Giai đoạn 2020-2025, UBND tỉnh Bắc Ninh (cũ) và Bắc Giang (cũ) đã ban hành các chính sách, quy định về công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ doanh nghiệp địa phương như: Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 20/04/2016 về việc xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 về việc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 31/10/2021 về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh.
Giai đoạn 2020-2025, tỉnh Bắc Ninh (cũ) đã thực hiện 5 chương trình với 22 hoạt động XTTM của địa phương tổng số kinh phí thực hiện là 5.253,8 triệu đồng, trong đó số huy động đóng góp của doanh nghiệp là 1.648,3 triệu đồng, số kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ là 3.605,5 triệu đồng; tổ chức 01 chương trình hội chợ thuộc chương trình cấp quốc gia về XTTM, 01 chương trình kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp khu vực ĐBSH tại Bắc Ninh; tỉnh Bắc Giang (cũ) đã thực hiện 5 Kế hoạch xúc tiến thương mại, với tổng số kinh phí thực hiện là 18.520 triệu đồng.
Thực hiện chương trình công tác năm 2026, Sở Công Thương đang chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường xây dựng dự thảo Nghị quyết HĐND tỉnh Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh.
1. Mục tiêu xây dựng chính sách
Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp sau khi sáp nhập tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang.
Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định hiện hành, làm cơ sở triển khai thực hiện thống nhất.
Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương, thị trường trong nước, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Để kế thừa những kết quả đạt được từ các chính sách của tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh (cũ), việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2. Định hướng xây dựng chính sách
Dự thảo Nghị quyết được xây dựng trên quy định của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2024/NĐ-CP; Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg và mức hỗ trợ hướng dẫn tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Trên cơ sở đó, nguồn lực được đảm bảo khi Nghị quyết được ban hành.
Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động xúc tiến thương mại sẽ được Huy động từ các nguồn: Kinh phí ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
Việc ban hành Nghị quyết góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy định của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. Nghị quyết là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện đề án thuộc chương trình xúc tiến thương mại theo đúng quy định.
Đồng thời, việc quy định rõ nội dung và mức chi cụ thể góp phần nâng cao tính minh bạch, thống nhất trong tổ chức thực hiện; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; bảo đảm các hoạt động được triển khai đúng mục tiêu, sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả;
Việc ban hành và triển khai các chính sách xúc tiến thương mại tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận chính sách, xác định rõ nội dung, lĩnh vực và định hướng ưu tiên trong phát triển sản xuất;
Chính sách góp phần thúc đẩy, hỗ trợ các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, các sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị trí thương hiệu, thúc đẩy xuất khẩu và đứng vững trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động; khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh, có khả năng thâm nhập, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và tạo thị phần ổn định trên thị trường, đồng thời đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Đảm bảo tính linh hoạt, dễ thích ứng với những biến đổi trong bối cảnh hiện nay; đảm bảo ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường nội địa và tăng trưởng xuất khẩu theo hướng bền vững; tạo việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hoàn thành các mục tiêu do Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra./.